Giải nghĩa các thông số kỹ thuật trên nhãn dán xe nâng

thông số kỹ thuật

Nhãn dán xe nâng là thứ rất quan trọng không thể thiếu của một chiếc xe nâng. Nó là nơi ghi chép lại những số liệu quan trọng về xe nâng mà nhà sản xuất muốn chủ sở hữu nắm rõ. Vậy trên nhãn dán thể hiện những thông tin gì? Hãy cùng chúng tôi giải nghĩa những thông tin đó nhé!

Số hiệu xe nâng (Model)

Đây là thông tin rất quan trọng để chuyển tiếp thông tin cho bên sửa chữa về các vấn đề kỹ thuật khác. Cũng như giúp người dùng tra cứu được các thông tin về loại xe nâng có số hiệu này.

Nó cũng giúp người dùng hiểu được sức tải của xe nâng là bao nhiêu và còn nhiều thông tin hơn thế nữa.

Số seri (Serial No.)

Đây là số liệu quan trọng để các kỹ thuật viên nhận biết và trao đổi về nó.

nhãn dán
Nhãn dán trên xe nâng

Loại cột buồm (Mast)

Xe nâng có rất nhiều loại cột buồm khác nhau, bao gồm loại 2 tầng (F hoặc FV), 3 tầng (FSV) và 4 tầng (Quad).

Tùy thuộc vào kiểu xe nâng cụ thể mà sẽ sử dụng loại cột buồm khác nhau cho phù hợp.

Độ nghiêng về phía sau (Back Tilt)

Con số được hiển thị sẽ thể hiện độ nghiêng mà cột buồm có thể nghiêng được để giữ tải trọng trên phuộc một cách an toàn.

Đính kèm (Attach)

Nó thể hiện cho người vận hành biết được những phần đính kèm nào đã được thêm vào xe nâng.

Không những vậy nó còn cung cấp cho người vận hành một dấu hiệu rõ ràng về khả năng của bộ phận đính kèm.

phần đính kèm
Phần đính kèm trên xe nâng

Nếu phần đính kèm không được liệt kê ra trên nhãn dán thì người vận hành không thể nào biết được. Nếu không biết được thì sẽ làm ảnh hưởng rất nhiều đến công suất hoạt động định mức của xe nâng, làm cho hoạt động của xe nâng kém ổn định hơn.

Loại xe nâng (Type)

Nó thể hiện cho bạn biết đây là loại xe nâng sử dụng loại nhiên liệu nào. Nếu xe nâng sử dụng điện thì trên nhãn dán sẽ để chữ (E), (DS) là dầu diesel và (CNG) là khí nén tự nhiên.

Lốp trước (Front Tread)

Lốp trước của xe nâng tương đương với chiều rộng tổng thể của xe nâng. Điều này cung cấp cho người vận hành kiến thức về không gian mà xe nâng sẽ sử dụng trong môi trường làm việc.

Kích thước lốp (Tire Size)

Đây là kích thước của loại lốp mà xe nâng sử dụng. Có hai loại lốp phổ biến là lốp hơi và lốp cao su đặc.

kích thước lốp xe
Kích thước lốp xe nâng cũng được thể hiện trên nhãn dán

Kích thước lốp có thể ảnh hưởng đến công suất hoạt động định mức của xe nâng, và nó cũng đóng vai trò rất quan trọng trong việc tính toán áp suất đất.

Tải trọng (Truck Weight)

Đây là trọng lượng tổng thể của xe nâng. Nó rất quan trọng khi bạn phải thuê xe rơ-mooc để vận chuyển xe nâng từ công trường này sang công trường khác, từ nhà kho này sang nhà kho khác,…

Sơ đồ xe nâng (Forklift Diagram)

Sơ đồ xe nâng sẽ cung cấp một số điểm dữ liệu quan trọng để bạn hiểu rõ được chức năng của xe nâng, những thứ mà xe nâng có thể nâng và cách nó hoạt động tại nơi làm việc.

  • Cột A cho bạn biết trung tâm phụ tải được sử dụng để tính toán cho công suất hoạt động định mức giảm.
  • Sơ đồ A cho thấy tâm của tải cách phần tựa lưng của tải bao nhiêu. Để tính được chiều dài của xe nâng thì bạn có thể nhân đôi chiều dài của Sơ đồ A. Bạn phải có một đĩa dữ liệu khớp với một nửa chiều dài của các nhánh.
sơ đồ xe nâng
Sơ đồ xe nâng cũng được thể hiện trên nhãn dán
  • Cột B là độ cao của tâm tải trọng khi không ở trên xe nâng. Khi tải trọng đang mang không vuông vức thì bạn có thể tính toán lại để điều chỉnh công suất hoạt động danh định, và ghi chú lại trên bảng dữ liệu cột D.
  • Cột C là chiều cao tối đa của cột buồm xe nâng, đây là nơi tải kém ổn định nhất.

Hệ thống Giáo dục Đất Việt vẫn đang không ngừng tuyển sinh cho khóa học cấp chứng chỉ vận hành xe nâng cấp tốc. Liên hệ ngay số hotline 0987 23 88 44 để đăng ký khóa học nhé!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.


    Đăng ký ngay



    Chat Zalo Messenger 0987238844